giẹp mình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có thân hình mỏng dẹt: Dùng để mô tả hình dáng cơ thể của một sinh vật (thường là cá) rất mỏng theo chiều ngang.
- Động từ:
- Tự hạ mình, tự nhún nhường: Hành động tự ý hạ thấp vị thế, lợi ích hoặc ý kiến của bản thân để nhường cho người khác hoặc tuân theo một nguyên tắc, lợi ích lớn hơn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Loài cá bơn có thân hình giẹp mình, thích nghi với việc nằm dưới đáy biển.
- Con cá chuồn khi bay lên khỏi mặt nước trông rất giẹp mình.
- Động từ:
- Vì lợi ích chung của dự án, anh ấy đã giẹp mình nhường lại vị trí trưởng nhóm.
- Trước tập thể, mỗi cá nhân đôi khi phải biết giẹp mình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giẹp mình" với nghĩa động từ thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự hy sinh, nhường nhịn có ý thức vì mục đích cao hơn. Nó khác với "tự ti" hay "hèn nhát" vì đây là sự lựa chọn chủ động.
- Là lãnh đạo, ông không ngại giẹp mình để lắng nghe ý kiến của cấp dưới.
Biến thể và từ liên quan
- Giẹp (tính từ): Phẳng, dẹt.
- Viên đá cuội giẹp và nhẵn bóng.*
- Dẹp mình (tính từ): Cách nói khác, cùng nghĩa với "giẹp mình" (tính từ).
- Con cá trê có thân hình dẹp mình ở phần đầu.
Từ đồng nghĩa
- Tính từ: Dẹt, mỏng dẹt, phẳng.
- Động từ: Nhún nhường, tự hạ, nhường nhịn, hy sinh (một phần lợi ích cá nhân).
Từ trái nghĩa
- Tính từ: Tròn, mập, dày.
- Động từ: Cố chấp, bảo thủ, giành giật.
Lưu ý sử dụng
- Từ "giẹp mình" ngày nay ít được dùng trong văn nói hàng ngày, đặc biệt là với nghĩa động từ. Nó thường xuất hiện trong văn viết, văn chương hoặc các ngữ cảnh trang trọng.
- Khi dùng với nghĩa động từ, nó thường đi kèm với các cụm từ chỉ mục đích như "vì lợi ích chung", "trước tập thể", "để nhường người khác".
- 1.t. Nói thân thể mỏng: Cá thờn bơn giẹp mình. 2. đg. Tự buộc mình phải nhường kẻ khác, hoặc theo việc gì: Phải giẹp mình trước lợi ích của tập thể.